GIÁ THÔ 3.TRIỆU Đ/M2 - GIÁ TRỌN GÓI 4,5 ĐẾN 6,5 TRIỆU Đ/M2

Báo giá xây nhà phần thô

BẢNG BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Tham khảo và phân tích bảng báo giá xây dựng phần thô ở các đơn vị thiết kế và thi công xây dựng công trình có thể giúp chủ nhà dự trù khoản chi phí bỏ ra mà không sợ bị thâm hụt kinh phí hay tiêu tốn vào những hạng mục không cần thiết.

Vì vậy, cung cấp bảng báo giá xây thô chính xác và luôn cập nhật theo tình hình thị trường là những gì mà LE VAN GROUP đang thực hiện.

Xây dựng phần thô là gì?

Xây dựng phần thô là công đoạn vô cùng quan trọng khi thực hiện bất kỳ công trình nào. Công đoạn này được ví như một khung xương trong cơ thể người, dùng để định hình các đường nét cơ bản về thiết kế, xác định các khu vực chức năng và nguyên vật liệu sử dụng.

Bên cạnh đó, phần thô tác động rất nhiều đến độ bền vững, tuổi thọ và giá trị thẩm mỹ của công trình. Chỉ cần sai lệch một chi tiết nhỏ so với bản thiết kế, công trình đã có sự thay đổi đáng kể về mặt kiến trúc cũng như chất lượng. Nếu phần thô không được thi công tốt, đảm bảo chất lượng thì chắc chắn tuổi thọ của công trình sẽ bị ảnh hưởng và nguy hiểm hơn là sự an toàn của chủ nhà có thể bị đe dọa bất cứ lúc nào.

Báo giá xây dựng phần thô mới nhất 2021

Đơn giá xây dựng phần thô sẽ dao động từ 2.500.000 VNĐ/ m2 đến 4.000.000 VNĐ/ m2. Tuỳ thuộc vào diện tích, khu vực, vật tư xây dựng mà đơn giá khác nhau.

Giá xây dựng phần thô bao gồm những hạng mục nào?

Giá xây dựng phần thô sẽ bao gồm các hạng mục sau:

  1. Tổ chức công trường và làm lán trại cho công nhân: Thi công các lán trại giúp công nhân có nơi nghỉ ngơi, làm việc hiệu quả và tiết kiệm thời gian di chuyển.
  2. Vệ sinh mặt bằng thi công: Các công nhân thực hiện vệ sinh, dọn dẹp nơi thi công để công tác xây dựng trở nên dễ dàng hơn.
  3. Định vị tim, móng, cọc.
  4. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, bể nước, hầm phân. Sau đó vận chuyển đất đã đào đi đổ.

Bảng giá xây nhà phần thô

Đà kiềng là cấu kiện nối liền các cột với nhau, thường nằm ở vị trí gần cột, có cos cao hơn đế móng. Cấu kiện này thường dùng để đỡ tường xây.

  1. Đập đầu cọc bê tông cốt thép (nếu có).
  2. Đổ bê tông đá, dầm móng và đà kiềng.
  3. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  4. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, bể nước, hố ga.
  5. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu và sân thượng mái.
  6. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cầu thang, xây các bậc bằng gạch thẻ (không tô bậc).
  7. Xây tường bao (toàn bộ), tường ngăn chia phòng. Sau đó vệ sinh toàn công trình.
  8. Tô vách công trình (toàn bộ) và hoàn thiện thi công mặt tiền.
  9. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, ban công, mái, nhà vệ sinh.
  10. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, ban công, mái.
  11. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không gồm hệ thống nóng lạnh), cáp mạng, truyền hình, dây điện thoại âm (chưa bao gồm mạng LAN dùng cho văn phòng, hệ thống chống sét, máy lạnh, hệ thống 3 pha và điện thang máy).
  12. Lát gạch sàn, len chân tường các tầng (gạch do chủ nhà cung cấp, phần vữa và keo chà joint do nhà thầu cung cấp).
  13. Ốp gạch trang trí mặt tiền, phòng vệ sinh (đá do chủ nhà cung cấp, phần vữa hồ nhà và keo chà joint do nhà thầu cung cấp).
  14. Sơn nước toàn bộ ngôi nhà (không bao gồm sơn gấm, sơn gai, sơn giả đá. Thi công lớp sơn lót, sơn phủ, bả Matit).
  15. Sơn dầu toàn bộ cửa, khung sắt và lan can trong thiết kế công trình.
  16. Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (bao gồm lavabo, van khóa, vòi sen, bồn cầu, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện, không bao gồm lắp đặt vòi nước nóng).
  17. Lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (bao gồm công tắc, ổ cắm, tủ điện, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn trang trí, đèn lon, MCB, hông bao gồm lắp đặt đèn chùm trang trí).
  18. Lắp đặt hệ thống ống nước nóng (nếu có).
  19. Lợp mái ngói, tole mái (nếu có).
  20. Dọn dẹp vệ sinh công trình hàng ngày.
  21. Vệ sinh công trình sau xây dựng (cơ bản).
  22. Bảo vệ công trình trong suốt quá trình thi công.

Cách tính diện tích xây thô

Nhà thầu sẽ tính diện tích thi công thực tế để tính giá xây dựng phần thô. Công thức tính như sau:

DTXD = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích khác (Phần móng, mái, sân, tầng hầm)

Cách tính diện tích các phần của Công trình

Tầng hầm:

  • Độ sâu từ 1 – 1.3m so với code vỉa hè: 150% diện tích.
  • Độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè: 170% diện tích.
  • Độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè: 200% diện tích.
  • Độ sâu > 2m so với code vỉa hè: 250% diện tích

Móng:

  • Móng băng, móng cọc: 20% diện tích tầng trệt.
  • Móng bè: 50% diện tích tầng trệt.

Diện tích sàn:

  • Phần mái che phía trên tính 100% diện tích.
  • Phần không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 50% diện tích.
  • Ô trống trong nhà:
    • Dưới 4m2: Tính như sàn bình thường.
    • Trên 4m2: Tính 70% diện tích.
    • Lớn hơn 8m2: Tính 50% diện tích.

Mái:

  • Phần diện tích có mái che: Tính 100% diện tích (trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… sân thượng có mái che).
  • Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau: Tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi…)
  • Mái tole: Tính 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái bê tông cốt thép: Tính 50% diện tích.
  • Mái ngói kèo sắt: Tính 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
  • Mái ngói BTCT: Tính 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Sân và lưu ý khác:

  • Sân trước + sân sau: Tính 70% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2: Tính 100% diện tích.
  • Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2: Tính 50% diện tích.
  • Khu vực cầu thang: Tính 100% diện tích.

Tiến độ thi công xây dựng phần thô

Tiến độ thi công xây dựng phần thô bao gồm 3 bước:

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng thi công (Thời gian thi công khoảng 1 ngày):

  • Vận chuyển thiết bị thi công, vệ sinh mặt bằng, dựng lán trại, bao, che công trình.
  • Kiểm tra diện tích đất, định vị tìm móng, lấy cao độ và các khoảng lùi trước, sau so với diện tích đất trong chủ quyền và giấy phép xây dựng.
  • Lập biên bản bàn giao mặt bằng, điện và nước.

Bước 2: Thi công phần móng (Thời gian khoảng 10 ngày làm việc):

  • Định vị tìm móng, đào móng, hầm cầu, thi công coffa móng, xây hầm tự hoại. Sau đó kiểm tra kích thước theo bản vẽ và nghiệm thu chất lượng.
  • Gia công sắt thép phần móng, đà kiềng và nghiệm thu chất lượng công trình.
  • Thi công đổ bê tông phần móng, xây hầm tự hoại, lắp đặt hệ thống thoát nước, hố ga, nước mưa san lấp mặt bằng móng, gia công sắt sàn, đổ bê tông sàn trệt và kiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình.

Bước 3: Thi công phần khung nhà (Thời gian khoảng 7 – 10 ngày làm việc/ sàn):

  • Thi công lắp dựng coffa cột, sắt cột, kiểm tra và đổ bê tông cột, bảo dưỡng bê tông cột.
  • Thi công xây tường bao, kiểm tra nghiệm thu và bảo dưỡng tường.
  • Thi công lắp ghép coffa đà, dầm sàn, coffa cầu thang, kiểm tra nghiệm thu chất lượng.
  • Gia công sắt đà kiềng, sàn, cầu thang, kiểm tra và nghiệm thu.
  • Đổ bê tông sàn, bê tông bản thang, kiểm tra, nghiệm thu và bảo dưỡng bê tông.

Tại sao nên chọn LE VAN GROUP?

Là một trong những đơn vị thiết kế thi công xây dựng nhà ở uy tín, LE VAN GROUP luôn chú tâm mang đến cho khách hàng những công trình chất lượng, có giá trị thẩm mỹ cao với giá cả hợp lý và phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khách hàng. Dưới đây là một số lý do Quý khách nên lựa chọn Công ty chúng tôi:

  1. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp từ khâu tư vấn, thiết kế đến giám sát, quản lý và nghiệm thu công trình.
  2. Quy trình thực hiện chuyên nghiệp, rõ ràng và đảm bảo an toàn khi thi công xây dựng.
  3. Luôn có hợp đồng mẫu dành cho khách hàng cùng các giấy tờ liên quan như giấy phép xây dựng, biên bản bàn giao công trình,…
  4. Miễn phí thiết kế cùng bộ hồ sơ mẫu, phối cảnh 3D,…
  5. Sử dụng các vật tư cao cấp với giá cả phải chăng do được chiết khấu từ các cửa hàng vật tư uy tín.
  6. Báo giá rõ ràng, chi tiết và minh bạch.

Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào về Công ty CP TK XD Lê Văn cũng như bảng báo giá xây dựng phần thô, hãy liên hệ đến hotline 0909 619 668 để được nhân viên tư vấn hỗ trợ!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Báo giá xây nhà Bình Dương
Báo giá xây nhà Bình Dương

Dịch vụ “Xây nhà trọn gói - Chìa khóa trao tay” trong những năm gần đây thực sự nhận được...

Xem chi tiết
Báo giá xây nhà Đồng Nai
Báo giá xây nhà Đồng Nai

Thời điểm cuối năm đang tới gần, nhu cầu xây nhà ở cũng trở nên đa dạng và sôi động...

Xem chi tiết
Báo giá sửa nhà trọn gói năm 2021
Báo giá sửa nhà trọn gói năm 2021

Sau thời gian dài sử dụng, nhà bị xuống cấp hay cũ đi là điều hiển nhiên! Lúc này, bạn...

Xem chi tiết
Báo giá dịch vụ xây nhà trọn gói
Báo giá dịch vụ xây nhà trọn gói

Quý khách đang có nhu cầu xây dựng nhà trọn gói, nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, hoặc quý...

Xem chi tiết
Báo giá thiết kế kiến trúc
Báo giá thiết kế kiến trúc

Lê Văn Group kính gửi quý khách bảng báo giá thiết kế kiến trúc 2019 mới nhất. Cảm ơn quý...

Xem chi tiết
Báo giá xây nhà phần thô
Báo giá xây nhà phần thô

BẢNG BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ Tham khảo và phân tích bảng báo giá xây dựng phần thô ở...

Xem chi tiết

Các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin bên dưới để có kết quả tính tương đối chính xác nhất. Lưu ý đối với kết quả tính chỉ mang tính chất tham khảo. Để có bảng giá chính xác nhất các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.